Hướng dẫn làm thủ tục ly hôn trong trường hợp thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn: Là trường hợp mà cả hai vợ chồng cùng yêu cầu chấm dứt hôn nhân và được thể hiện bằng đơn thuận tình ly hôn của vợ chồng Trường hợp yêu cầu thuận tình ly hôn Tòa án giải quyết theo trình tự và thủ tục như sau:
1. Điều kiện để Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.


Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải. Khi Tòa án hòa giải không thành, Tòa án lập biên bản về việc thuận tình xin ly hôn và hòa giải không thành. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a. Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản.
b. Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
c. Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Trong trường hợp hòa giải tại Tòa mà không thỏa thuận được một trong các điều kiện trên thì Tòa án sẽ lập biên bản về việc hòa giải không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.
2. Hồ sơ, thủ tục ly hôn thuận tình gồm:


a. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
b. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
c. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
d. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
e. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
3. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn:
Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú, tạm trú chung của vợ, chồng hoặc nơi thường trú, tạm trú của vợ hoặc chồng trong trường hợp không cùng nơi thường trú, tạm trú và hai bên có thỏa thuận.
4. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Mong rằng bài viết trên sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức về thủ tục ly hôn

Xin hướng dẫn các bạn làm thủ tục ly hôn đơn phương – chỉ có một người đồng ý ly hôn

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn


Thứ nhất: Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.
Thứ hai: Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;
b) Đời sống chung không thể kéo dài;
c) Mục đích của hôn nhân không đạt.
42-18562813

2. Thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu 1 bên) như sau:
2.1. Trình tự xin ly hôn
Bước 1: Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;
Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
2.2. Thời gian giải quyết
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;
Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử./.
2.3. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

Khi cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc cho bạn, chuyện vợ chồng không thể kèo dài hay hôn nhân chỉ mang lại cho bạn nỗi đau. Xin hướng dẫn thủ tục ly hôn cho bạn.

 
 

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn


Thứ nhất:
 Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.
Thứ hai: Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;
b) Đời sống chung không thể kéo dài;
c) Mục đích của hôn nhân không đạt.

2. Thủ tục thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận ly hôn) như sau:


2.1. Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn

 i) Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;
 ii) Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
 iii) Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
        Trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung (xem tại mục 3).

2.2. Thủ tục thuận tình ly hôn

Bước 1: Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;
Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.
Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2.3. Thời gian giải quyết: Hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể thời hạn Tòa án phải giải quyết vụ việc (Khi có nhu cầu Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện).

2.4. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)
- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);
- Giấy khai sinh của con (bản sao - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);
 
Chúc Quý khách bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của mình.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------oOo---------
………..., ngày.... tháng ..... năm 20.......

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN ...............................................................

Họ và tên người làm đơn:……………………………………………sinh năm:……..…………...
Nghề nghiệp:…………………………………………………………………….……….………….
Nơi làm việc: :………………………………………………...……………………………….…….
Nơi đăng ký HKTT: …….………………………………………………………………….……….
Chỗ ở hiện tại:……...……………………………………………………………………......………
………………………………………….…………………………………………………..………..
Họ và tên chồng (vợ): :………………………………………………sinh năm:………….…..…
Nghề nghiệp:………………….………………………………………….………………………….
Nơi làm việc:……..…………..………………………………………………..…………………….
Nơi đăng ký HKTT:……….……………………………………………………..………………….
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………….………………
…………………………………………………………………………………….…………………
Đăng ký kết hôn ngày:……..…../…..…../……..….
Nơi đăng ký kết hôn:...………………………………………………………………………………
Về tình cảm: (Vợ/chồng sống hạnh phúc đến khi nào phát sinh mâu thuẫn? Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn? Lý do ly hôn?)……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………….…………….………...…
…………………………………………………………………….……………….………………...
…………………………………………………………………………..……………..…………….
……………………………………………………………………………………………………….
Về con chung: (Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con, sau ly hôn ai nuôi con? Đóng góp nuôi con như thế nào?)
………………..…………………………………………………………….....................................
…………………………………………………………………………………………………...…..
…………………………………………………………………………………………………..…..
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Về tài sản:
-         Tài sản chung của vợ chồng gồm những thứ gì? Nguyện vọng sau khi ly hôn? (Tự định giá giá trị tài sản)………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….…………....
- Tài sản riêng (nếu có) ghi rõ nguyện vọng về tài sản riêng nếu ly hôn (tự định giá giá trị tài sản):
……………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..……...
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Về nhà ở: (Nhà tư nhân hay thuê của nhà nước, diện tích, nguyện vọng nhà ở sau ly hôn).
……………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..……...
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….


Hồ sơ kèm theo:                                                                   …..,ngày…..tháng…..năm 20…...
-  Đăng ký kết hôn (bản chính);                                                           Người làm đơn
-  Bản sao giấy khai sinh của các con (chứng thực);
-  Bản sao Sổ Hộ khẩu (chứng thực);
-  Bản saochứng minh thư (chứng thực);
- Giấy tờ về nhà đất, tài sản có giá trị khác (bản sao có chứng thực);



Tải về máy:  MAU_DON_XIN_LY_HON.doc